Thứ Năm, 17 tháng 3, 2011

MonoEthyleneGlycol (MEG)

1.Giới thiệu

M.E.G là chất lỏng có nhiệt độsôi cao, độ bay hơi thấp, có thể trộn lẫn với nước. Nó được dùng làm dung môivà là nguyên liệu ban đầu cho quá trình tổng hợp

Tên hoá học : 1,2 – Ethanediol, Ethylene Glycol

Côngthức hoá học :HOCH2-CH2OH

Công thức phân tử :C2H6O2

Nhiệt độ sôi : 196-1990C

Nhiệt độ đông : -12.30C

Tốc độ bay hơi (Ether =1): 2500

2.Tính chất :

  • M.E.G là chất lỏng trong suốt,tốc độ bay hơi thấp, hút ẩm, nhiệt độ sôi cao, có mùi nhẹ.
  • Nó có thể trộn lẫn vớinước, alcohol, polyhydric alcohols, glycol ether, acetone, cyc.
  • Tantrong dầu động vật, dầu thực vật và các dẫn xuất dầu mỏ, không tan hoặc tan hạnchế trong esters, hydrocacbon thơm, hydrocacbon béo. MEG hút ẩm hơn glycerol.
  • Mặc dù MEG khan không ăn mòncác kim loại thường dưới điều kiện thông thương nhưng nó
  • lại phản ứng ăn mòn ởnhiệt độ cao, đặc biệt nó sẽ hút ẩm khi có nước. Dướic các điều kiện này, MEGcó thể bị oxy hoá và có phản ứng acid trong dung dịch có nước vì thế phải thêmchất ức chế để ngăn chặn sự ăn mòn.
  • Khả năng hoà tan


M.E.G hoà tan ít hoặc không hoà tan :

  • Ether
  • Hydrocacbon thơm như : Benzen,Toluene, Xylene.
  • Hydrocacbon béo
  • Dẫn xuất dầu mỏ
  • Dầu động vật và thực vật
  • Carbon disulfide
  • Cellulose Esters và Ethers
  • Cao su Clo hoá
  • Chất dẻo và sáp

3.Ứng dụng

- M.E.G có các tính chất như :làm giảm nhiệt độ đông như hệ nước, khả năng hút ẩm, bền hoá học, khả năng phản ứng với Ethylene oxide và các acid khác. Vì thế nó được dùng nhiều trong các ứng dụng :

a.Chất trung gian để sản xuất nhựa :

Nhựa alkyd : Quá trình esterhoá của MEG với polyhydric acid tạo ra polyester. Sau đó, Polyester này được biến đối với cồn hoặc dầu làm khô để dùng làm nguyên liệu cho ngành sơn.

· Các loại nhựa polyester (dạngsợi, màng polyester và nhựa polyethylene terephthalate (PET))

c.Chấtgiữ ẩm :Dùng làm chất giữ ẩm trong công nghiệp thuốc lá và xử lý

các nút bần, hồ dán, keo dán, giấy, thuộc da.

d.Cácứng dụng khác:

  • Sản xuất chất ức chế ăn mòn vàchất chống đông dùng cho máy móc được làm lạnh bằng nước và các nhà máy làm lạnh. Khi trộn với nước và chất kiềmhãm được dùng trong chất sinh hàn. Ưu điểm của nó là không ăn mòn.

    Dung môi hoà tan thuốc nhuộm trong ngành dệt và thuộc da.

  • M.E.G có thể hoà tan tốt thuốc nhuộm nên nó được trong quá trình nhuộm màu và hoàn thiện gỗ, chỉ được dùng trong trường hợp độ bay hơi thấp.

  • Làm nguyên liệu ban đầu trong sản xuất polyol bắt nguồn từ Ethylene oxid, các polyol này được dùng làm chất bôi trơn hoặc phản ứng với isocyanates trong sản xuất polyurethanes.

  • Không được dùng M.E.G trongthực phẩm và dược.



DiEthyleneGlycol(DEG)


  1. Giới thiệu
  • Tên hoá học : Diethylene Glycol;2,2- Dihydroxyethyl ether
  • CTPT: C4H­­10O3
  • Nhiệt độ sôi : 228-2360C
  • Nhiệt độ đông : -400C

2.Tính chất

  • DEG là chất lỏng trong suốt,bay hơi, hút ẩm, nhiệt độ sôi cao, mùi có thể nhận biết được, vị hơi đắng. Dung dịch pha loãng có vị hơi ngọt. Có thể trộn lẫn với và hút ẩm mạnh như Glycerol.
  • D.E.G phản ứng với O­2 không khí tạo thành peroxide
  • Hoà tan hoàn toàn với nước ở nhiệt độ phòng.
  • Tốc độ bay hơi ( ether =1):>10.000
  • Khả năng hoà tan : DEG hoà tan nitrate cellulose, nhựa, nhiều loại thuốc nhuộm.
  • Các chất tan hạn chế trong DEG là gelatine, dextrin và casein
  • Các chất không tan trong DEG là hydrocacbon thơm và hydrocacbon béo, dầu thực vật và dầu động vật, dầu thông,cellulose acetate, nhựa copal, cao su clo hoá.

3.Ứng dụng

a.Giữ ẩm

  • Sấy không khí: DEG có ái lực với nước vì thế nó là chất liệu tốt để khử nước cho khí tự nhiên, loại trừ được hơi ẩm trong các đường truyền và ngăn chặn sự hình thành hydrate hydrocacbon (chất này làm giảm dung tích của đường ống)
  • Chất hoá dẻo và hút ẩm cho sợi, giấy, keo dán, hồ dán, coating, nút bần.

b.Chất bôi trơn

  • Chất trợ mài thuỷ tinh
  • Thành phần của chất hồ vải
  • Chất trợ nghiền trong sản xuất ximăng
  • Chất gở khuôn

c.Chất kết hợp dung môi

  • Làm chất ổn định cho chất phân tán dầu có thể hoà tan
  • Chất kết hợp cho màu nhuộm và các thành phần trong mực in

d.Dung môi

  • Phân tách các hydrocacbon mạch thẳng và mạch vòng
  • Mực in, mực viết, mực tàu, mực viết bi, mực in phun (pigment), chât màu cho sơn và thuốc nhuộm (dye)
  • DEG hoà tan với nước và nhiều chất vô cơ được dùng làm dung môi và chất kết hợp trong dầu bôi trơn cho ngành dệt, dầu cắt và xà phòng tẩy rửa hoá học
  • Dung môi hoà tan thuốc nhuộm và nhựa có trong mực steam-set dùng cho máy in có tốc độ cao

e.Chất chống đông

  • Chống đông cho sơn latex
  • Dùng trong dung dịch phá băng
  • Dùng trong dung dịch tải nhiệt

f.Hoá chất trung gian

  • Nguyên liệu chất hoá dẻo cho bóng NC, sơn sấy và keo dán.
  • Sản xuất polyester polyol dùng trong foam urethane
  • Sản xuất PU nhiệt dẻo
  • Chất nhũ hoá
  • Dầu bôi trơn, dầu nhớt.
  • Nguyên liêu thô trong sản xuất ester và polyester được dùng làm chất phụgia của dầu bôi trơn, làm nguyên liệu thô cho sơn, keo dán
  • Nguyên liệu ban đầu để sản xuất DEG nitrate (đây là thành phần của thuốcnổ không có khói), nguyên liệu để sản xuất nhựa tổng hợp, nhựa acrylate, methacrylate,urethane

Propylene Glycol(PGusp)


PROPYLENEGLYCOL DƯỢC (PGusp)

1.Tính cht

PG dượccó độc tính thấp và cực kỳ tinh khiết vì thế nó được dùng trong công nghiệpdược, mỹ phẩm, thực phẩm, nước giải khát và các ứng dụng khác.

Polypropyleneglycol là chất lỏng không màu, gần như không mùi, hơi nhớt, hút ẩm, có khả nănghoà tan nhiều loại vô cơ, hữu cơ (acid béo, alcohol, ketone, ester) và tan hoàntoàn trong nước.

PGlà chất kháng khuẩn và là chất bảo quản thực phẩm hiệu quả.

PGUSP là một dung môi quan trọng hoà tan nhiều loại chất thơm. hưong dược đượcdùng trong công nghiệp ly trích hương thơm tạo ra các hương thơm cô đặc có chấtlượng cao và giá thành rẻ.

Độbay hơi thấp

Giátrị độ ẩm nên tạo độ bền ẩm cho sản phẩm.

Tên hoá học

1,2-Propanediol

Công thức

CH3-CH(OH)-CH2OH; C3H8O2

Trọng lượng phân tử

76.10

Độ tinh khiết

>99.8% trọng lượng

Nước

<0.2%>

Nhiệt độ sôi, 760mmHg

187.4oC (369.3oF)

­­Giới hạn nhiệt độ sôi

186-189oC (367-372oF)

Nhiệt độ đông

< -57oC

Trọng lượng riêng,20/200C

1.038

Độ nhớt 250C

48.6 centipoise

Sức căng bề mặt,250C

36mN/m

Flash point

104oC (220oF)

Nhiệt độ tự bốc cháy

371oC

2.Ứngdụng

a.Ứng dụng trong kem đánh răng và mỹ phẩm

Vì PG không độc và khả năng hoà tan tốt hầu hếtcác chất hữu cơ nên PG USP được dùng làm dung môi, chất kết tụ, chất mang, chấtổn định nhũ tương, chất làm mềm, chất cải biến độ nhớt và chất làm ẩm trongnhiều loại mỹ phẩm như : kem khử mùi/ trị mồ hôi, kem xoa tay, kem đánh răng,chất làm ẩm da, thuốc tẩy, kem chống nắng, dầu gội,chất làm đặc, styling gel vàkem cạo râu. Tạo sản phẩm mỹ phẩm có độ bám dính, độ chảy lan tốt và kéo dàithời gian bảo quản.

b.Ứng dụng trong thực phẩm và dược

P.G dược dùng trong các sản phẩm bánh kẹo, thịt,phômai đóng hộp và các loại thực phẩm khác. Chức năng của PG là chất bảo quản,chất làm ẩm, làm mềm, và tạo cấu trúc cho thực phẩm. Chất này còn có tác dụngức chế sự phát triển của nấm mốc và vi khuẩn. Ngoài ra, đây còn là dung môi hoàtan các loại gia vị, hương thơm và màu cho thực phẩm và nước giải khát.

c.Thuốclá

Ở Nhật và các nước khác, PG dược dùng làm chấthút ẩm rất hữu hiệu trong quá trình gia công thuốc lá. Đây là một phụ gia tạo độbền ẩm tốt và an toàn, được dùng để xử lý thuốc là giúp giữ sự tươi mới chothuốc lá trong thời gian dài sau khi đóng gói. PG cũng được dùng làm dung môicho các hương thơm dùng trong thuốc lá.

d.Chất tải lạnh

Khi thêm PG vào nước sẽ làm giảm nhiệt độ đôngcủa nước thấp hơn. Chất này được dùng làm chất làm lạnh rất tốt. Ưu điểm : bayhơi thấp nên tỷ lệ hao hụt khi sử dụng thấp. Sử dụng trong các nhà máy bia và nướcgiải khát

Thứ Tư, 16 tháng 3, 2011

TCE

Xuất xứ : Japan

Khối lượng : 300kg/Phuy

- Nó là dung môi được sử dụng phổ biến trong việc tẩy khô khi thải ra cacbontetrachloride và trichloroethylene và cũng được dùng làm sach kim loại và chấtlỏng khác trong máy móc làm giảm hơi nước

- Sử dụng như là một dung môi cho dầu mỡ, waxe, cao su, nhựa và chiết suất cafein từcafe

- Sửdụng trong gia công trong ngành dệt, thuốc chống giun trong thuốc thú y và chất lỏng tải nhiệt và trong các máy copy

- Hỗn hợp này được sử dụng như một hợp chất trung gian để sản xuất acid

- Dùng một lượng nhỏ cho sản xuất thuốc giun

Thứ Ba, 15 tháng 3, 2011

epoxy 669


Tinh chat
* Hàm lượng Epoxy 2500-4.000
* Phần trăm Epoxy 1.1-1.7
* Độ nhớt dung dịch 4.500-10.000
* (dùng 40% trong Diethylene glycol monobutyl ether)
* Nhiệt độ hóa mềm 142-162
* Màu 250max
* Thời gian tồn tại 24 tháng


1.Giới thiệu

* Nhựa Epoxy 669E rắn là loại nhựa có trọng lượng phântử cao được sản xuất từ epichlorohydrin và bisphenol A

* Nhựa D.E.R 669E là nhựa rắn cótrong lượng phân tử cao, chủ yếu dùng trong lớp men sấy một thành phần kết hợpvới chất đóng rắn sử dụng nhiệt như như amino-và nhựa phenol formaldehyde

* Nhựa Epoxy rắn này cũng được dùnglàm chất kết hợp trong hệ sơn đóng rắn với isocyanate ở nhiệt độ thường hoặc sửdụng làm chất tăng độ chảy trong sơn bột epoxy.
* Các loại sơn hòan thiện từ nhựa669E thích hợp dùng cho trang trí kim loại, sơn lon lớp bên trong và bên ngòai, tráng lớp trong thùng phuy, ống type, sơn lót cho ống cuộn và các ứng dụngtrong công nghịêp khác.

2. Ứng dụng:

* Dùng trong trang trí kim loại
* Sơn lon lớp bên trong và bên ngoài
* Tráng các lớp trong thùng phuy
* Sơn lót cho ống cuộn
* Các ứng dụng trong công nghiệp

Thứ Hai, 14 tháng 3, 2011

epoxy DER 671

Tiêu chuẩn kỹ thuật :

* Đương lượng Epoxy 475-550
* Phần trăm Epoxy 7.8-9.1
* Độ nhớt của dung dịch 160-250
* Độ nhớt nóng chảy 400-950
* Nhiệt độ hóa mềm 75-85
* Màu 90 max
* Thời gian tồn tại : 24 tháng

1. Giới thiệu

* Nhựa Epoxy 671 rắn là loại nhựa có trọng lượng phân tử thấp được sản xuất từ epichlorohydrin và bisphenol A
* Nhựa Epoxy 671 cũng được cung cấp ở dạng lỏng như 671-X75(75% nhựa pha trong xylene).
* Dùng chất đóng rắn là polyamide hoặc polyamine, tạo nên lớp nền rất tốt cho nhiều loại coating kháng hóa chất chất lượng cao.
* Hệ coating 2 thành phần này dùng cho các ứng dụng được đóng rắn ở nhịêt độ thường và màng sơn tiếp xúc với môi trường ăn mòn có chứa nhiều tác nhân hóa học, dung môi hoặc nước muối.
* Tạo được tính chống ăn mòn, độ cứng và bám dính tốt với hầu hết các bề mặt cần sơn, tạo độ mềm dẻo thích hợp dùng trong nhiều loại sơn phủ hòan thiện như : sơn tàu biển, sơn bảo trì dùng trong công nghiệp lớp tráng bên trong bồn chứa

2.Ứng dụng : Sản phẩm này thích hợp dùng trongcác ứng dụng:

* Sơn phủ bảo vệ và sơn tàu biển
* Sơn cuộn và sơn lon
* Công nghệ xây dựng
* Sơn bột

Epoxy 331


Xuất xứ : Dow chemical

Khối lượng : 240kg


  • Đương lượng Epoxide(g/eq) 182-192
  • Phần trăm epoxide (%) 22.4-23.6
  • Màu ( Platium Cobalt) 75max
  • Độ nhớt tại 250C 11000-14000
  • Hàm lượng 700max
  • Tỉ trọng tại 250C 1.16 (g/ml)
  • Thời gian sử dụng 24 tháng

1.Giới thiệu :

Nhựa epoxy dạng lỏng D.E.R 331 là sản phẩm phản ứng giữa epichlorohydrin và bisphenol A. Nhựa Epoxy D.E.R 331 là loạinhựa epoxy dạng lỏng có công dụng phổ biến nhất.

Có nhiều loại chất đóng rắn cho nhựa epoxy dạnglỏngở nhiệt độ thường . Loại thường dùng nhất là polyamine aliphatic,polyamide,amidoamine, cycloaliphatic và các dạng biến tính của những loại đóng rắn này.

Quá trình đóng rắn có thể thực hiện ở nhiệt độcao nhằm tăng các tính chất cần thiết như : chịu hóa học và nhiệt độ truyền. Nếusử dụng chất đóng rắn xúc tác hoặc anhydride cần nhiệt độ đóng rắn cao và thờigian kéo dài

2.Ứng dụng :

  • Sản xuất keo dán
  • Đúc khuôn và dập khuôn
  • Cầu đường và công trình dân dụng
  • Composite
  • Sơn xe hơi
  • Sơn lon và sơn cuộn
  • Sơn tàu biển và sơn bảo vệ
  • Sơn đóng rắn quang học UV
  • Potting và encapsulation

Tính chất :

A.Nhựa epoxy DER 331 100

B. Chất đóng rắn Epoxy D.E.H 24 13

Trộn hỗn hợp có độ nhớt tại 250C )mPas 2250

A. Nhựa epoxy DER 331 100

C.1,2-Dicyclohexane Diamine 17

Trộn hỗn hợp có độ nhớt tại 250C )mPas 1020

A. Nhựa epoxy DER 331 100

D.1,2-Dicyclohexane Diamine 43

Trộn hỗn hợp có độ nhớt tại 250C)mPas 16.000

MC Methylene chlodire

CTPT : CH2Cl2 Tên hoá học : Dichloro methane, MC

MC được sản xuất từ methane qua quá trình hydro hoá và sau đó clor hoá nhiệt

I.Tính chất

- MC là chất lỏng trong suốt, không màu, bay hơi nhanh và có mùi giống mùi của ether

- MC hoà tan tốt nhiều loại nhựa, sáp, chất béo, ethanol, các dung môi có clo khác nhưng hoà tan trong nước rất ít.

- Khả năng cháy thấp vì giới hạn cháy rất hẹp và cần năng lượng cháy rất cao.

- Nhiệt độ sôi thấp, áp suất hơi cao nên dễ dàng thu hồi hoàn toàn.

- Độc tính thấp.

- Tất cả những tính chất trên giải thích vì sao MC vẫn là dung môi được ưa thích và sử dụng nó làm dung môi tẩy rửa công nghiệp và các ứng dụng khác.

II .Ứng dụng :

- Ưu điểm : Dùng MC trong công nghiệp vì khía cạnh an toàn do độc tính thấp và không cháy, có hiệu quả cao. Không có dung môi nào khác có nhiều ưu điểm như MC.

- MC được ứng dụng phổ biến.

1.Nhựa Polyurethane xốp

2.Chất tẩy sơn : Sử dụng MC kỹ thuật làm dung môi, lượng dùng > 70%

3.CPI-Dược : Dùng MC dược

- Dùng MC làm môi trường phản ứng hóa học

- MC dược là dung môi trích ly trong công nghiệp dược phẩm

- Trích ly các hợp chất nhạy cảm với nhiệt : Cafein, hublong, và chất gia vị.

- Là dung môi : tẩy rửa chai lọ dùng trong ngành dược , rửa sản phẩm thô để loại bỏ tạp chất.

4.Các ứng dụng khác của MC kỹ thuật

- Dùng MC trong keo dán

- Gia công chất dẻo, rửa khuôn đúc

- Gia công kim loại, tẩy rửa kim loại

- Dung môi trong sản xuất màng polycarboneta và acetate.

- Đúc sợi thủy tinh polyester

- Đúc bằng dung môi

- Tẩy rửa bề mặt

- Sol khí